
1. Phần文字・語彙 (Từ vựng)
Phần này tổng cộng có khoảng 35 câu hỏi chia thành từng mảng như sau:
– Cách đọc chữ Kanji.
– Chuyển từ Hiragana sang Kanji.
– Chọn từ thích hợp với ngữ nghĩa và ngữ pháp để điền vào chỗ trống.
– Chọn từ có nghĩa tương đồng. Lưu ý phần này có thể ở dạng Hiragana hoặc Kanji.
– Khả năng sử dụng từ trong trong tình huống.
2. Phần文法・読解 (Ngữ pháp – Đọc hiểu)
Yêu cầu của phần này là các bạn phải hiểu được nội dung tóm lược của các đoạn văn và nắm vững ngữ pháp để có thể chọn được đáp án chính xác nhất.
2.1 Ngữ pháp
– Lựa chọn ngữ pháp phù hợp với nội dung của câu.
– Sắp xếp từ thành một câu có ý nghĩa và đúng ngữ pháp để từ đó xác định được đáp án ở dấu sao.
– Ngữ pháp theo đoạn văn: tìm được từ và câu có nghĩa phù hợp nhất với đoạn văn.
2.2 Đọc hiểu
– Đọc hiểu một đoạn văn ngắn có độ dài từ 150 tới 200 từ. Có khoảng 4 bài văn ngắn và mỗi bài như thế chỉ có duy nhất 1 câu hỏi mà thôi.
– Đọc hiểu đoạn văn cỡ vừa khoảng 350 từ. Nội dung đề của dạng này tồn tại ở dạng lý giải hoặc theo kiểu nhân quả. Sẽ có 2 đoạn văn mỗi đoạn sẽ gồm 3 câu hỏi. Trong 3 câu hỏi dành cho mỗi đoạn sẽ có 1 câu hỏi mang tính tổng quát vì thế yêu cầu bạn phải nắm được nội dung của toàn bài, 2 câu còn lại sẽ hỏi về chi tiết và nằm ở mỗi đoạn nên nếu bạn nắm được ý chính của mỗi đoạn thì sẽ dễ dàng đạt được điểm ở phần này.
– Đọc hiểu đoạn dài tầm 550 chữ Hán. Phần này duy nhất chỉ có 1 bài đọc và gồm 4 câu hỏi. Cấu trúc tương tự ở bài đọc trung nhưng khó hơn bạn cần phải lý giải được nội dung khái quát.
– Phần bài tìm hiểu thông tin: sẽ là brochure hoặc quảng cáo tầm 600 chữ kanji, gồm 1 bài và gồm 2 câu hỏi. Phần này không khó chủ yếu là loại trừ đôi khi có dùng phép tính toán nên bạn hãy hết sức lưu ý nhé.
3. Phần 聴解 (Nghe – hiểu)
Yêu cầu ở cấp độ nghe, hiểu và tốc độ nói gần như ở mức tự nhiên:
– Nghe theo chủ đề: câu hỏi thường liên quan đến nhân vật sẽ làm hành động gì tiếp theo.
– Nghe theo cốt lõi: chọn đáp án diễn giải đúng với nội dung của bài.
– Sau khi nghe xong đoạn hội thoại thường sẽ hỏi ý chính của đoạn hội thoại hoặc ý định của nhân vật là gì.
– Vừa nhìn hình vừa nghe để chọn được đáp án thích hợp.
– Nghe một nửa phần hội thoại và chọn phần đáp án thích ứng. Lưu ý là ở phần này đáp án sẽ chỉ có 3 câu thay vì 4 đáp án như thông thường.
Trên đây là cấu trúc đề thi JLPT N3 mà bài viết muốn chia sẻ đến bạn, hy vọng có thể giúp bạn dễ dàng hình dung ra được mẫu đề thi như thế nào, cách sắp xếp nội dung từng phần, số điểm của từng phần là bao nhiêu. Chúc các bạn ôn thi hiệu quả.

