
Giao tiếp tiếng Nhật thông dụng hàng ngày
C. Lời xin lỗi
Đôi khi trong một vài trường hợp, không thể thiếu những lỗi sai mắc phải trong giao tiếp, lời xin lỗi sao cho thể hiện được thành ý của bản thân lúc này là không thể thiếu. Hoặc đơn giản nó chỉ là một câu hỏi, câu cảm thán vì đã làm phiền người khác.
す ごめん
1.済みません hoặc 御免 なさい。 Xin lỗi
わたし
2. 私 のせいです。 Đó là lỗi của tôi
わたし ふちゅうい
3. 私 の 不注意 でした。 Tôi đã rất bất cẩn
しんさん
4.そんな 心 算 ではありませんでした。Tôi không có ý đó.
こんど
5.今度 はきちんとします。 Lần sau tôi sẽ làm đúng.
ま もう わけ
6.お 待 たせして申 し 訳 ありません。 Xin lỗi vì đã làm bạn đợi.
おそ す
7. 遅 くなって済 みません。 Xin tha lỗi vì tôi đến trễ.
めいわく
8.ご 迷 惑 ですか? Tôi có đang làm phiền bạn không?
てすう
9.ちょっと、お 手数 をおかけしてよろしいでしょうか?Tôi có thể làm phiền bạn một chút không?
ま くだ
10.ちょっと、待って 下 さい。 Vui lòng đợi một chút
しょうしょう しつれい
11. 少 々 、 失 礼 します。 Xin lỗi đợi tôi một chút.

Xem Thêm : Lớp học tiếng Nhật trực tuyến hiệu quả
D. Lời cảm ơn.
Nười Việt chúng ta thường có câu “lời nói không mất tiền mua” vậy hãy sẵn sằng sàng nói cảm ơn với bất cứ ai giúp đỡ mình dù chỉ là việc nhỏ nhất. Văn hoá giao tiếp Nhật bản là như vậy đó.
あなた しんせつ かんしゃ
1.貴方 のご 親 切 に 感 謝 します。 Bạn tốt quá!
あなた やさ
2. 貴方 はとても 優 しい。 Bạn thật tốt bụng!
きょう たの
3.今日 は 楽 しかった、有難う。 Hôm nay tôi rất vui, cảm ơn bạn!
ありがと
4. 有 難 うございます。 Cảm ơn [mang ơn] bạn rất nhiều.
ほ ことば いただ あり がと
5.お 褒 めのお 言葉 を 頂 き 有 難 うございます。Xin cám ơn về lời khen của bạn.
6.いろいろ おせわになりました Xin cảm ơn anh đã giúp đỡ.
Trong bài “một số câu tiếng Nhật giao tiếp thông dụng (phần 2), chúng ta xẽ xem xét những cụm từ rất hay được sử dụng, cụm từ tối cần thiết. Chúc các bạn tuần học tập vui vẻ!

