
Trung tâm tiếng Nhật SOFL đã tổng hợp và chia sẻ với các bạn 5 cấu trúc ngữ pháp cơ bản nhất dành cho người mới học. Nắm chắc các kiến thức cơ bản này, chắc chắn các bạn sẽ tự tin hơn trong làm bài tập, đàm thoại trực tiếp với người Nhật trong những tình huống cơ bản đấy!
5 cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật cơ bản cho người mới học.
Mẫu Câu 1 : Dùng để hỏi ai đó đang làm gì
Cấu trúc : __はなにをしますか (__wa nani o shimasuka.)
Ví dụ :
– あなたはなにをしますか => Bạn đang làm gì đó ?
– わたしはてがみをかきます => Tôi đang viết thư.
Mẫu Câu 2 : Dùng để hỏi người nào đó đang làm gì với ai
Cấu trúc : __はだれとなにをしますか (__wa dare to nani o shimasuka>
Ví dụ :
– Aさんはともだちとなにをしますか => A đang làm gì với bạn vậy.
– Aさんはともだちとサッカーをします => A đang chơi đá banh với bạn.
Mẫu Câu 3 : Dùng để hỏi một người nào đó đang làm gì ở một nơi nào đó.
Cấu trúc : __はどこでなにをしますか (__wa doko de nani o shimasu ka)
Ví dụ :
– Bさんはこうえんでなにをしますか => B đang làm gì ở công viên vậy ?.
– Bさんはこうえんでテニスをします => B đang chơi tenis ở công viên.

Xem Thêm : Cách học tiếng Nhật trực tuyến hiệu quả
Mẫu Câu 4 : Dùng để nói một người nào đó cùng với ai, đi đến đâu bằng phương tiện gì.
Cấu trúc : __だれとなんでどこへいきます (__dare to nan de doko e ikimasu)
Ví dụ :
– わたしはこいびととでんしゃでこうえんへいきます => Tôi cùng với người yêu đi xe điện đến công viên.
Mẫu Câu 5 : Đây là dạng câu hỏi có, không để hỏi ai về một vấn đề gì đó.
Cấu trúc : __はなにをどうしか (__ wa nani o doushi ka>
Ví dụ :
– きのうあなたはえいがをみましたか => Ngày hôm qua bạn có xem phim không ?.
+ はい、みました => Có.
+ いいえ、みませんでした => Không.
Lưu ý : trong các mẫu câu trên các bạn có thể thêm vào thời gian cho phù hợp với câu và động từ.
Nhật ngữ SOFL giới thiệu đến các bạn học tiếng Nhật 5 câu trúc ngữ pháp tiếng Nhật cơ bản cho ngườu mới học. Chúc các bạn học tốt phần ngữ pháp và sớm chinh phục tiếng Nhật.

