
Học cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật sơ cấp
Cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật sơ cấp ____は(ha)_____です(desu)。
Dùng để nói tên, nghề nghiệp, quốc tịch, đây là một trong những câu tiếng Nhật đơn giản nhất để học giao tiếp mà ai cũng sẽ phải học
Trong mẫu câu tiếng Nhật này ta dùng trợ từ は(ha) nhưng đọc là (wa), chứ không phải là (ha) trong bảng chữ cái tiếng Nhật như thường thấy.
Ví dụ:
わたし は マイク ミラー です。
(watashi wa MAIKU MIRA- desu)
Tôi là Michael Miler.
Cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật sơ cấp_____は(wa)_____じゃ(ja)/では(dewa)ありません。
Ở mẫu câu này vẫn dùng trợ từ tiếng Nhật は(wa) nhưng với ý nghĩa phủ định. Ở mẫu câu này ta có thể dùng じゃ(ja) hoặc では(dewa) đi trước ありませ (arimasen) đều được.
Ví dụ:
サントスさん は がくせい じゃ (では) ありません。
(SANTOSU san wa gakusei ja (dewa) arimasen.)
Anh Santose không phải là sinh viên.
Cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật _____は(wa) _____です(desu)か(ka)。
Câu hỏi dạng này được dịch là “ _______ có phải không?”
Đây là dạng câu hỏi với trợ từ は(wa) và trợ từ nghi vấn か(ka) ở cuối câu
Ví dụ:
ミラーさん は かいしゃいん ですか。
(MIRA- san wa kaishain desu ka)
Anh Miler có phải là nhân viên công ty không?)
Cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật _____ は(wa)___~の(no)~
Có thể mang nghĩa là của nhưng có khi không mang nghĩa để câu văn hay hơn. cấu trúc dùng trợ từ の(no) để chỉ sự sở hữu.
Ví dụ:
IMC のしゃいん.
(IMC no shain)
Nhân viên của công ty IMC)
日本語 の ほん
(Nihongo no hon)
(Sách tiếng Nhật)
Cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật いなかふるさと は どこ ですか。+ わたしのいな
かふらさと は ~ です。
Nghĩa là Quê của _____ ở đâu? Đây là câu hỏi dùng để hỏi quê hương của ai đó. Dùng Nghi vấn từ để hỏi nơi chốn
Ví dụ :
いなかはどこですか
(Inaka wa doko desuka )
Quê của bạn ở đâu?
わたしのいなかはハノイです
(watashi no inaka wa HANOI desu)
Quê tôi ở Hà Nội.
Trên đây là 5 cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật sơ cấp được Trung tâm tiếng Nhật SOFL tổng hợp lại cho những người mới bắt đầu, mong rằng sẽ giúp ích cho việc học của bạn, chúc thành công.

