
Giao tiếp tiếng Nhật nâng cao
Để học tốt giao tiếp tiếng nhật bạn cần biết đến một số câu giao tiếp tiếng Nhật hằng ngày .
Tiếng Nhật trong bữa ăn.
ごちそうさま
Xin cảm ơn về bữa ăn.
ハンバーグはアツアツでおいしかったね。
Món thịt rán hambơgơ nóng sốt ngon nhỉ.
うどんも麺がモチモチでした。
Món mì udon cũng ngon,
お会計はご一緒でよろしいですか?
Quý khách có muốn thanh toán chung không ạ?
別々でお願いします。
Cho chúng tôi thanh toán riêng
Tiếng Nhật khi chào hỏi.
はようございます ohayogozaimasu : chào buổi sáng
こんにちは –konnichiwa : xin chào, chào buổi chiều
こんばんは – konbanwa : chào buổi tối
おやすみなさい-oyasuminasai : chúc ngủ ngon
さようなら-sayounara : chào tạm biệt
ありがとう ございます arigatou gozaimasu : xin cảm ơn
すみません-sumimasen : xin lỗi…
おねがいします-onegaishimasu : xin vui lòng

Xem Thêm : Học tiếng Nhật trực tuyến hiệu quả
Tiếng nhật khi mua sắm.
いらっしゃいませ。
Xin chào quý khách.
すみません、あの… を みせて ください。
Xin lỗi, cho tôi xem … kia.
どれですか。
Cái nào ạ?
はい、どうぞ。
Vâng, xin mời.
もっと 大きいの が ありませんか。
Có cái nào to hơn không ạ?
そうですね。いくらですか。
Được đấy ạ. Cái … này thì giá bao nhiêu tiền?
B: …えんです。
Nó có giá … yên ạ.
そうですか。じゃ、これを ください。
Được rồi. Cho tôi lấy cái này.
いくらですか:
giá bao nhiêu tiền?
(を)見せて ください:
hãy cho tôi xem
(を)ください:
tôi lấy ~
Một đoạn hội thoại nhỏ về thời tiết
A:タンさん、おはよう ございます。
Anh Tân, chào buổi sáng.
B:あっ、おはよう ございます。
Vâng, chào anh ạ.
きょうは さむい ですね。
Ngày hôm nay lạnh quá nhỉ!
A:これから、だんだん さむく なりますよ。
Vâng, sau này còn lạnh dần lên nữa đấy.
B:そう ですか。一年で いつ いちばん さむい ですか。
Thế ạ. Một năm lạnh nhất là khi nào ạ?
A:1月 ごろ ですよ。ゆきも ふる ことが あります。
Khoảng tháng 1. Có thể có tuyết rơi nữa cơ.
B:そうですか。
Thế à.
A:でも、秋は 天気が とても すずしい です。景色も すてき ですよ。
Để được học thêm nhiều mẫu câu giao tiếp tiếng Nhật hàng ngày hơn, các bạn hãy thường xuyên theo dõi bài viết của Nhật ngữ SOFL nhé, còn bây giờ hãy học thôi.

