
1. Giao tiếp tiếng Nhật bằng những lời cảm ơn.
・・・・をどうもありがとう。 : Cảm ơn bạn rất nhiều vì điều gì
・・・・をしてくれて本当にありがとう。 : Thật không biết cảm ơn bạn bao nhiêu cho đủ vì đã
ほんのお礼のしるしです。 : Tôi xin tặng bạn chút quà vì đã
・・・・に・・・・のことでとても感謝しています。 : Chúng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới…vì đã…
・・・・を本当にどうもありがとうございます。: Chúng tôi vô cùng cảm ơn bạn đã…
それどころかあなたに感謝してます!: Không có gì đâu, chúng tôi phải cảm ơn bạn mới phải.

Xem Thêm : Học tiếng Nhật trực tuyến hiệu quả
2. Giao tiếp tiếng Nhật bằng những lời chúc mừng.
おめでとう : Chúc mừng
・・・・おめでとう。 : Chúc mừng bạn đã
ご幸運を祈っています。Chúc bạn may mắn.
ご成功を祈っています。Chúc bạn thành công.
良い一日を・素敵な一日を Chúc 1 ngày tốt lành
・・・・がうまくいくように祈っています。: Chúc bạn may mắn và thành công với…
・・・・が成功するように祈っています。 : Chúc bạn thành công trên con đường
・・・・おめでとう。 : Chúng tôi muốn gửi lời chúc mừng bạn đã
・・・・お疲れ様。 : Làm…tốt lắm
お疲れ様。頑張ったね。 : Làm tốt lắm, chúng tôi biết bạn sẽ thành công mà
“Cảm ơn” hay “Chúc mừng” cũng là những cách duy trì mối quan hệ tốt đẹp mà người Nhật thường sử dụng. Mong rằng qua bài viết này các bạn sẽ tìm được cho mình những cách giao tiếp tiếng Nhật tốt nhất để giúp bạn chinh phục ngôn ngữ thứ 2 này. Chúc các bạn thành công.
Trung tâm tiếng Nhật SOFL – Tiếng Nhật cho mọi đối tượng

