Đang thực hiện

5 mẫu ngữ pháp tiếng Nhật cơ bản bạn cần phải biết (P2)

Thời gian đăng: 01/03/2018 11:34
Như đã nêu ở bài trước về  “10 mẫu ngữ pháp tiếng Nhật cơ bản bạn cần phải biết (P1)”, Nhật ngữ SOFL xin giới thiệu thêm tới các bạn 5 mẫu ngữ pháp tiếng Nhật cơ bản trong tiếng Nhật.
Các mẫu ngữ pháp tiếng Nhật bạn cần biết
Các mẫu ngữ pháp tiếng Nhật bạn cần biết

6. Mẫu ngữ pháp tiếng Nhật ことができる : Có thể, được.

Cấu trúc: V-る + ことができる
Diễn đạt ý có hay không có “năng lực”, “khả năng”. Cũng có thể đổi sang cách nói khác bằng động từ chỉ khả năng「V-れる」. Tuy nhiên, trong các văn cảnh nghi thức hay câu văn trịnh trọng (đặc biệt khi biểu đạt khả năng) thường có khuynh hướng ưa sử dụng「ことができる」.

Ví dụ:
あの人は、ゆっくりなら20㎞でも30㎞でも泳ぐことができるそうだ。
Nếu không cần bơi nhanh thì nghe đâu anh ấy có thể bơi được từ 20km đến 30 km cơ đấy.

7. Mẫu ngữ pháp tiếng Nhật と言う : Nói là.

Cấu trúc: Câu/Thể thông thường + と言います
Dùng trợ từと để biểu thị nội dung của 言います. Khi trích dẫn trực tiếp thì chúng ta để nguyên phần trích dẫn đó và cho vào trong. Khi trích dẫn gián tiếp chúng ta dùng thể thông thường ở trước. Thời của phần trích dẫn không phụ thuộc vào thời của câu.

父は「大学に入ったら、パソコンを買います」と言いました。
Bố tôi nói ‘nếu đỗ đại học , bố tôi sẽ mua máy tính cho tôi’.

8. Mẫu ngữ pháp tiếng Nhậtをくれる  : Làm cho....

Cấu trúccâu: N1(người) は N2 (người) に N をくれる (trong đó thì N2 là mình hoặc là người thân trong gia đình mình)
くれます đồng nghĩa với あげます với nghĩa: cho, tặng. Nhưng trong trường hợp người nhận là người nói hoặc thành viên trong gia đình người nói thì không thể dùng được あげます.

Ví dụ:
佐藤さんは私に本をくれました。
Chị Sato đã tặng cho tôi quyển sách.
Cách học tiếng Nhật trực tuyến
Xem Thêm : Cách học tiếng Nhật trực tuyến hiệu quả cho người đi làm

9. Mẫu ngữ pháp tiếng Nhật てください : Hãy... (làm, thực hiện điều gì đó).

Cấu trúc: V - て + ください
Đây là cách nói yêu cầu, chỉ thị, ra lệnh người nào đó hãy làm một việc gì đó cho người nói hoặc những người thuộc phía người nói. Cách nói này lịch sự hơn「V-てくれ」nhưng chỉ dùng trong tình huống đối phương làm việc đó là đương nhiên. Sử dụng với những người ở vai ngang hàng hoặc thấp hơn.

Ví dụ:
すみませんが、この漢字の読み方を教えてください。
Xin lỗi hãy chỉ cho tôi cách đọc chữ Hán này.
ここに住所と名前を書いてください。
Bạn hãy viết địa chỉ và tên vào đây .

10. Mẫu ngữ pháp すぐ : Ngay, ngay lập tức.

すぐ là một liên từ, biểu thị tình trạng cực ngắn về thời gian hoặc khoảng cách. Trong trường hợp chỉ thời gian có thể dùng kèm 「に」ở phía sau.

Ví dụ:
すぐ来てください。
Xin anh đến ngay cho.
会ってすぐに結婚を申し込んだ。
Ngay sau khi gặp cô ấy, tôi đã ngỏ lời cầu hôn.

Hãy nắm thật chắc các mẫu ngữ pháp tiếng Nhật cơ bản để chinh phục tiếng Nhật dễ dàng nhé. Trung tâm tiếng Nhật SOFL chúc các bạn thành công.

Bạn có câu hỏi hãy để lại lời bình luận bên dưới chúng tôi sẽ trả lời cho bạn trong thời gian sớm nhất. Chúc bạn học tập tốt!

TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL

Cơ sở 1: Số 365 - Phố Vọng - Đồng Tâm - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Cơ sở 2:  Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội 
Cơ sở 3: Số 54 Ngụy Như Kon Tum - Thanh Xuân - Hà Nội
Cơ sở 4: Số 491B Nguyễn Văn Cừ - Gia Thụy - Long Biên - Hà Nội
Email: nhatngusofl@gmail.com
Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88
Website : http://tiengnhatgiaotiep.edu.vn/

Các tin khác