Đang thực hiện

Học ngữ pháp tiếng Nhật N4 – Mẫu câu về sự đối lập, trái chiều

Thời gian đăng: 11/05/2018 09:58
Cùng học tiếng Nhật qua ngữ pháp tiếng Nhật N4 - các mẫu câu về sự đối lập, trái chiều giúp bạn nắm rõ hơn về cách sử dung nó. Cùng Trung tâm tiếng Nhật SOFL tìm hiểu mẫu ngữ pháp này nhé! 
Học ngữ pháp tiếng Nhật về sự trái chiều, đối lâp
Học ngữ pháp tiếng Nhật về sự trái chiều, đối lâp

Ngữ pháp tiếng Nhật N4 – mẫu câu về sự đối lập, trái chiều.

1.~ が ~ ( ~ Nhưng ~ )
9月 になりましたが、まだ 毎日暑いです。
(くがつに なりましたが、まだ まいにち あついです。)
Đã tháng 9 rồi nhưng mỗi ngày vẫn còn rất nóng.

この部屋は きれいですが 狭いです。
(このへやは きれいですが せまいです。)
Căn phòng này đẹp nhưng nhỏ.

読み方を 辞書で 調べたが、分からなかった。
(よみかたを じしょで しらべたが、からなかった。)
Tôi đã tra cách đọc bằng từ điển nhưng vẫn không hiểu.

2. ~ のに ~ ( ~ Mặc dù ~ nhưng ~ )
私が ケーキを やいたのに、だれも たべません。
Dù tôi đã nướng bánh nhưng không ai ăn.

私の弟は 暑いのに、窓を 開けないで 勉強しています。
(わたしのおとうとは あついのに、まどを あけないで べんきょうしています。)
Dù trời nóng nhưng em trai tôi vẫn đang học mà không mở cửa.

冬の山は 危険なのに、どうして 登るんですか。
(ふゆのやまは きけんなのに、 どうして のぼるんですか。)
Trên núi vào mùa đông rất nguy hiểm, vậy tại sao bạn còn leo núi?

夜の12時なのに、電車には 大勢の人が 乗っていました。
(よるの 12じなのに、 でんしゃには おおぜいのひとが のっていました。)
Dù đã 12 giờ đêm nhưng vẫn còn rất nhiều người đi tàu điện.

木村さんは もう帰りましたか。会いたかったのに...。
Chị Kimura đã về chưa? Tôi đã rất muốn gặp chị ý nhưng …

Trên đây là những mẫu ngữ pháp tiếng Nhật chỉ sự đối lập, trái chiều. Chúc các bạn học tốt.

Bạn có câu hỏi hãy để lại lời bình luận bên dưới chúng tôi sẽ trả lời cho bạn trong thời gian sớm nhất. Chúc bạn học tập tốt!

TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL

Cơ sở 1: Số 365 - Phố Vọng - Đồng Tâm - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Cơ sở 2:  Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội 
Cơ sở 3: Số 54 Ngụy Như Kon Tum - Thanh Xuân - Hà Nội
Cơ sở 4: Số 491B Nguyễn Văn Cừ - Gia Thụy - Long Biên - Hà Nội
Email: nhatngusofl@gmail.com
Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88
Website : http://tiengnhatgiaotiep.edu.vn/

Các tin khác