Đang thực hiện

Những chữ Kanji bạn cần nắm vững khi luyện thi JLPT N5

Thời gian đăng: 21/09/2018 11:14
Khi luyện thi JLPT N5, ngoài vốn từ vựng và ngữ pháp thông dụng cần học, bạn còn phải học một số chữ cơ bản trong bảng chữ cái Kanji – bảng chữ rất khó học trong các bảng chữ cái tiếng Nhật. Chính vì vậy, ở bài viết này Nhật Ngữ SOFL sẽ tổng hợp cho bạn những chữ Kanji cơ bản nhất hay xuất hiện trong kỳ thi JLPT N5 để thuận tiện cho bạn ôn tập.
 
luyen thi jlpt n5
Học chữ kanji khi luyện thi JLPT N5

Đôi nét về kỳ thi JLPT N5

Là kỳ thi năng lực tiếng Nhật trình độ sơ cấp, dành cho người đã học qua trình độ sơ cấp muốn kiểm tra năng  lực tiếng Nhật của mình. Ở cấp độ này, bạn sẽ trải qua 3 phần thi là hiểu biết ngôn ngữ về từ vựng (25 phút), hiểu biết ngôn ngữ về ngữ pháp – đọc (50 phút) và nghe (30 phút). Thời gian làm bài là 105 phút, muốn đỗ kỳ thi này bạn sẽ phải đạt được tối thiểu 80 điểm trên 180 điểm toàn bài.
Phần từ vựng: bạn cần có một vốn từ vựng nhất định khoảng 800 chữ, hầu hết là những danh từ, động từ, tính từ quen thuộc chỉ nhà cửa, cây cối, đồ dùng, món ăn, hoạt động, tính cách...
Phần chữ Kanji: Đây là phần rất khó, bạn cần phải thuộc từ 80 - 100 chữ và học các bộ thủ dễ nhất và thường sử dụng nhất.
Phần ngữ pháp: bạn sẽ được giới thiệu từ  75 – 125 cấu trúc ngữ pháp thông dụng.
 
ky thi jlpt n5
Tìm hiểu về kỳ thi JLPT hàng năm

Những chữ Kanji thường gặp khi luyện thi JLPT N5

Nhật Ngữ SOFL sẽ cung cấp cho bạn những chữ Kanji rất hay gặp trong các đề thi JLPT tiếng Nhật N5 qua các năm trước.
 
Cách trình bày như sau: Chữ Kanji – âm Hán Việt: ý nghĩa
 
日- nhật :mặt trời, ngày
一 - nhất: số đếm – số một, đồng nhất, đứng đầu tiên
国 - quốc: đất nước, quốc gia
人 – nhân: nhân vật, chỉ con người
年 – niên: năm, niên đại
大 - đại: to lớn, đại lục, to
十 - thập: số mười, mươi
二 - nhị: số hai, đứng thứ hai
本 - bản: sách, cơ bản, bản chất
中 – trung: giữa, trung tâm, chỉ  vị trí ở giữa
長 - trường, trưởng: dài (chỉ thời gian), theo nghĩa tiếng Việt là “trường kỳ”  
出 - xuất: ra, xuất hiện, xuất phát
三 – tam: số 3
時 - thời: thời gian
行 - hành, hàng: ngân hàng, thực hành, đi. Tiếng Việt hay sử dụng các từ ”đồng hành”, “hành quân”, “độc hành”. Đều có nghĩa là “đi”
見 - kiến, nhìn: ý kiến, diện kiến
月 - nguyệt: mặt trăng, tháng (các tháng trong năm)
子 - tử: con (viết giống hình đứa trẻ mới sinh), phần tử
話 - thoại: nói chuyện, đối thoại
名 – danh: tên, bí danh
休 – hưu: nghỉ ngơi, về hưu
天 – thiên: trời, thiên đường, ông trời
右 - hữu: phải, bên phải
多 – đa: nhiều, đa dạng
会 – hội: gặp gỡ, hiệp hội, lễ hội
田 – điền: ruộng (viết giống thửa ruộng được bao kín xung quanh)
工 – công: công việc, công nghiệp
百 – bách: số 100, nhiều
力- lực: sức, lực, sức mạnh
牛 – ngựa: con bò, con ngựa
古 – cố: cũ, cổ xưa, đã có từ lâu
書 – thư: viết, văn bản
方 – phương: phương hướng
早 – tảo: sớm. Trong tiếng Việt có từ “tảo hôn” chỉ những người kết hôn sớm, lập gia đình khi chưa đủ tuổi đăng ký kết hôn (dưới 18 tuổi)
色 – sắc: màu sắc, dục
安 – an: rẻ, an tâm, yên ổn, chỉ sự an nhàn, yên bình
母 – mẫu: mẹ
木 – mộc: cây, gỗ
半 – bán: một nửa, nửa
先 – tiên: trước, đầu tiên
学 – học: trường học
入 – nhập: vào, nhập môn, sáp nhập
午 – ngọ: buổi trưa, giờ ngọ (12 giờ trưa)
生 – sinh: sống, sinh sống, học sinh (chỉ người)
今 – kim: hiện tại, lúc này.
 
Những chữ Kanji này đều là những chữ rất thông dụng, được người Nhật sử dụng thường xuyên và cũng rất thân quen với người Việt Nam chúng ta. Bạn hãy chăm chỉ học tập để nắm được những chữ Kanji này và luyện thi JLPT N5 thật tốt nhé!.

Bạn có câu hỏi hãy để lại lời bình luận bên dưới chúng tôi sẽ trả lời cho bạn trong thời gian sớm nhất. Chúc bạn học tập tốt!

TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL

Cơ sở 1: Số 365 - Phố Vọng - Đồng Tâm - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Cơ sở 2:  Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội 
Cơ sở 3: Số 54 Ngụy Như Kon Tum - Thanh Xuân - Hà Nội
Cơ sở 4: Số 491B Nguyễn Văn Cừ - Gia Thụy - Long Biên - Hà Nội
Email: nhatngusofl@gmail.com
Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88
Website : http://tiengnhatgiaotiep.edu.vn/

Các tin khác