Đang thực hiện

Bạn đã biết gì về tính từ trong tiếng Nhật?

Thời gian đăng: 02/04/2019 09:50

Trong tiếng Nhật, tính từ được sử dụng để miêu tả và thực hiện chức năng bổ nghĩa cho danh từ. Có hai loại tính từ cơ bản là tính từ đuôi “i” - những từ kết thúc bằng âm “い”  (chẳng hạn: です (desu) - mới) và tính từ đuôi “na” - Những tính từ có kết thúc bằng đuôi “な” (ví dụ ひまな (himana) - rảnh rỗi). Cùng đi tìm hiểu về hai loại tính từ cơ bản này trong tiếng Nhật nhé!

tính từ trong tiếng nhật
 

>>> Xem thêm : Thể phủ định của tính từ trong tiếng Nhật

Kiến thức cơ bản về tính từ trong tiếng Nhật

Trong tiếng Việt và tiếng Anh, khi sử dụng tính từ, chúng ta chỉ cần đưa tính từ phù hợp vào câu. Nhưng trong từ vựng tiếng Nhật, tính từ phải được chia để tùy theo thì của câu, tùy theo tính chất câu (lịch sự hay thông thường).

Tính từ đuôi “い”

Với tính từ đuôi “い” , chúng ta sẽ sử dụng tính từ “おおきい” (Ōkī) có nghĩa là “lớn” để làm ví dụ trong các trường hợp cụ thể.

Trong câu mang tính chất lịch sự

Thì hiện tại:

  • Câu khẳng định: Tính từ + “です” (Ví dụ: おおきいです (Ōkīdesu) )

  • Câu phủ định: Tính từ (bỏ đuôi “い” ) + “くない です”(Ví dụ: おおきくないです (Ōkikunaidesu) - không lớn )

Thì quá khứ:

  • Câu khẳng định: Tính từ (bỏ đuôi “い”) + “かった です”(Ví dụ: おおきかったです(Ōkikattadesu)).

  • Câu phủ định: Tính từ (bỏ đuôi “い”) +  “くなかった です” (Ví dụ: おおきくなかったです (Ōkikunakattadesu)).

Trong dạng câu thông thường

Khi nói với bạn bè, người thân, người quen, không cần thêm đuôi “です”. Như vậy, ta có:

Thì hiện tại:

  • Câu khẳng định: Tính từ (không cần thêm đuôi “です”(Ví dụ: おおきい (Ōkī)).

  • Câu phủ định: Tính từ (bỏ đuôi “い” ) + “くない”(Ví dụ: おおきくない(Ōkikunai)).

Thì quá khứ:

  • Câu khẳng định: Tính từ (bỏ đuôi “い”) + “かった”(Ví dụ: おおきかった (Ōkikatta)).

  • Câu phủ định: Tính từ (bỏ đuôi “い”) +  “くなかった” (Ví dụ: おおきくなかった(Ōkikunakatta)).

Tính từ đuôi “な”

Với tính từ đuôi “な”, sử dụng tính từ “しずかな” (Shizukana)- yên tĩnh để làm ví dụ trong các trường hợp cụ thể.

Trong câu mang tính chất lịch sự

Thì hiện tại:

  • Câu khẳng định: Tính từ (bỏ đuôi “な”) + “です” (Ví dụ: しずかです (Shizukadesu)- yên tĩnh ).

  • Câu phủ định: Tính từ (bỏ đuôi “な”) + “じゃありません” (Ví dụ: しずかじゃありません (Shizuka jaarimasen)-  không yên tĩnh )

Thì quá khứ:

  • Câu khẳng định: Tính từ (bỏ đuôi “な”)  + “でした”(Ví dụ: しずかでした (Shizukadeshita)).

  • Câu phủ định: Tính từ (bỏ đuôi “な”)   + “じゃありませんでした” (Ví dụ: しずかじゃありませんでした (Shizuka jaarimasendeshita)).

Trong dạng câu thông thường

Thì hiện tại:

  • Câu khẳng định: Tính từ (bỏ đuôi “な”)  + “だ”(Ví dụ: しずかだ (Shizukada)).

  • Câu phủ định: Tính từ (bỏ đuôi “な”)  + “じゃない” (Ví dụ: しずかじゃない (Shizuka janai)).

Thì quá khứ:

  • Câu khẳng định: Tính từ (bỏ đuôi “な”)  + “だった” (Ví dụ: しずかだった (Shizukadatta)).

  • Câu phủ định: Tính từ (bỏ đuôi “な”)   + “じゃなかった“ (Ví dụ: しずかじゃなかった (Shizuka janakatta)).

Trên đây là công thức cụ thể giúp các bạn có thể sử dụng tính từ tiếng Nhật một cách phù hợp. Chúc các bạn vận dụng kiến thức về tính từ trong tiếng Nhật một cách hiệu quả. Nếu có điều gì thắc mắc đừng ngại ngần hãy liên hệ ngay với Trung tâm đào tạo tiếng Nhật SOFL để được giải đáp một cách nhanh nhất các bạn nhé!

Bạn có câu hỏi hãy để lại lời bình luận bên dưới chúng tôi sẽ trả lời cho bạn trong thời gian sớm nhất. Chúc bạn học tập tốt!

TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL

Cơ sở 1: Số 365 - Phố Vọng - Đồng Tâm - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Cơ sở 2:  Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội 
Cơ sở 3: Số 54 Ngụy Như Kon Tum - Thanh Xuân - Hà Nội
Cơ sở 4: Số 491B Nguyễn Văn Cừ - Gia Thụy - Long Biên - Hà Nội
Cơ sở Tp. HCM: Số 63 Vĩnh Viễn - Phường 2 - Quận 10 - Tp. Hồ Chí Minh
Email: nhatngusofl@gmail.com
Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88
Website : http://tiengnhatgiaotiep.edu.vn/