Đang thực hiện

Tìm hiểu về 2 bảng chữ cái tiếng Nhật phổ thông nhất

Thời gian đăng: 15/01/2016 12:22
Tiếng nhật không chỉ có hai bảng chữ cái mà tiếng nhật có tới 3 bảng chữ cái. Nhưng với những bạn học viên mới học tiếng nhật thì chúng ta học hai bảng chữ cái tiếng nhật phổ thông nhất chính là hiragana và katakana.
Học bảng chữ cái tiếng Nhật
Học bảng chữ cái tiếng Nhật

Khi bắt đầu học tiếng nhật thì việc học bảng chữ cái tiếng nhật chính là cửa ải khó khăn nhất bởi chúng ta đang quen với những chữ cái abc quen thuộc mà bây giờ khi học ngôn ngữ nhật chúng ta phải làm quen với những chữ cái tượng hình .Ta sẽ thấy không khỏi ngỡ ngàng trước chúng nhưng khi vượt qua được cửa ải này rồi thì bạn sẽ nhận thấy học tiếng nhật rất thú vị đó vậy nên tuy khó cũng đừng nản lòng mà hãy cố gắng học cho thật tốt nhé.  
              
Bảng chữ cái harigana (chữ mềm) của tiếng nhật chính là điều kiện đầu tiên để bạn có thể hòa nhập với tiếng nhật đó nhé. chính vì vậy mà bạn hay cố gắng đẻ thuộc hết các mặt chữ và nhớ cách phát âm nha. Bảng chữ cái Hiragana cũng là bảng chữ cái thông dụng và phổ biến nhất ở nhật bản. trẻ em ở nhật  cung bắt đầu học bằng bảng chữ cái này.

Chữ  Hiragana gồm một tập cơ bản các chữ cái, gọi là Ngũ thập âm, và sau đó được mở rộng bằng một số cách. Bằng cách thêm dấu dakuten (゛) (濁点 trọc điểm) sẽ biến các phụ âm điếc như [k] hay [t] thành các phụ âm kêu như [g] hay [d]: [k]→[g], [t]→[d], [s]→[z], và [h]→[b]. Hiragana thuộc hàng ha 「は」 có thể thêm handakuten (半濁点) sẽ biến [h] thành âm nửa kêu [p]                                                      

Một phiên bản nhỏ của các chữ ya, yu và yo (ゃ, ゅ và ょ) có thể được thêm vào cuối các chữ thuộc cột i 「い」. Nó sẽ biến các nguyên âm [i] âm vòm hóa, gọi là các âm đôi. Chữ tsu nhỏ 「っ」 gọi là sokuon để chỉ phụ âm đôi. Nó xuất hiện trước phụ âm xát và phụ âm tắc, và đôi khi còn nằm ở cuối câu. Trong romaji nó được thể hiện bằng cách viết hai lần phụ âm theo sau nó.Kiểu viết nhỏ 5 nguyên âm kana đôi khi được dùng để biểu thị các âm tắt dần (はぁ, ねぇ).
học tiếng Nhật trực tuyến
Xem Thêm : : Phương pháp học tiếng Nhật trực tuyến hiệu quả

Có vài chữ hiragana ngày nay rất hiếm được sử dụng. Wi ゐ và we ゑ đã không còn được dùng. Vu ゔ là mới được thêm vào để biểu diễn âm [v] của tiếng nước ngoài( tiếng Nhật không có kiểu phát âm như vậy), nên người ta thường được phát âm thành [b] và chủ yếu chỉ để biểu thị các phát âm trong ngôn ngữ gốc (ví dụ dễ thấy nhất là "Việt Nam" được người Nhật đọc là betonamu ベトナム). Nhưng lại hiếm khi gặp vì những từ mượn như vậy thường được viết bằng chữ katakana tương ứng ヴ.

Loại chữ thứ hai chính là bảng chữ cái katakana hay còn gọi là chữ chứng bảng chữ caiis này được dùng để phiên âm các từ vay mượn từ nước ngoài mà không có trong tiếng nhật.

Bảng chữ cái Katakana. Nếu bạn là người nhập môn mới hoàn toàn thì có lẻ điều khó hiểu nhất là Tại sao lại có hai bảng chữ cái là hiragana và katakana? Cũng không có gì khó hiểu lắm đâu, hiragana là thể hiện chữ viết của người nhật, còn katakana được dùng để viết những từ nước ngoài du nhập vào mà chủ yếu là tiếng Anh. 

Mong rằng qua bài viết trên bạn sẽ tìm hiểu thêm về 2 bảng chữ cái tiếng nhật phổ thông nhất này và học thật tốt chúng nhé. Chúc các bạn học tôt tiếng nhật !


 
Trung tâm tiếng Nhật SOFL - Địa chỉ học tiếng Nhật uy tín nhất tại Hà Nội

Bạn có câu hỏi hãy để lại lời bình luận bên dưới chúng tôi sẽ trả lời cho bạn trong thời gian sớm nhất. Chúc bạn học tập tốt!

TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL

Cơ sở 1: Số 365 - Phố Vọng - Đồng Tâm - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Cơ sở 2:  Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội 
Cơ sở 3: Số 54 Ngụy Như Kon Tum - Thanh Xuân - Hà Nội
Cơ sở 4: Số 491B Nguyễn Văn Cừ - Gia Thụy - Long Biên - Hà Nội
Email: nhatngusofl@gmail.com
Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88
Website : http://tiengnhatgiaotiep.edu.vn/

Các tin khác