Đang thực hiện

Tiếng lóng Nhật Bản (phần 1)

Thời gian đăng: 18/09/2015 11:02
Bạn đã học đủ các giáo trình thi N2-N3 rồi sang Nhật, Bạn tự tin rằng mình có khả năng giao tiếp với người bản địa trôi chảy. Thế nhưng, trong những câu chuyện của mọi người bạn lại không thể bắt kịp hay không thể hiểu, vô vàn cấu trúc và từ mà bạn không hề thấy trong bất kì một sách vở nào.
tiếng lóng Nhật Bản
 

Bạn có tự hỏi tại sao??? Vì đó là tiếng lóng, một trường từ ngữ mà bạn chỉ có thể tích luỹ được trong cuộc sống. Sau đây trung tâm tiếng Nhật SOFL sẽ giới thiệu một số  tiếng lóng Nhật bản mà bạn có thể thường được nghe thấy.

Một số động từ tiếng Nhật.

しゃれてる (shareteru)
Shareru là một động từ bắt nguồn từ tính từ oshare có nghĩa là “sành điệu”. Nguyên gốc thì là “sành điệu”, hợp thời trang nhưng gần đây nó được dùng để miêu tả bất cứ thứ gì có vẻ tốt, đẹp, giống trường hợp từ umai có thể dùng thay thế cho từ oishii (ngon) và jouzu (giỏi). Bạn có thể dùng shareru ở thể ている-> sharateru như một từ lóng để chỉ những gì bạn thấy là “tốt” hoặc “sành điệu”, “hợp thời trang”.
A:さやかはいつもかわいい服を着てるね!(Sayaka lúc nào cũng diện quần áo dễ thương ghê !)
B:そうね、いつもしゃれてるね!(ờ, lúc nào cũng sành điệu ghê !)

しけてる (shiketeru)
Từ này mang nghĩa trái ngược với shareteru ở trên. Sử dụng shiketeru với cái gì đó “dở tệ”,”tồi”,”nhạt nhẽo”. Ở các trung tâm giải trí có thể nghe thấy bạn trẻ Nhật hét câu “shiketa!” khi bắn trượt/ thua và “shareta!” khi bắn trúng/ ghi bàn.

A:お母さん、今日の夕飯しけてるね! (Mẹ ơi, sao bữa tối hôm nay dở thế !)

B:そんなこと言うな!(Đừng nói vậy con !)

いかれてる (ikareteru)
Từ này dịch ra thì mang nghĩa là “thằng điên”, “thằng dở”. Thường sử dụng giữa bạn bè với nhau. Ví dụ khi có thằng bạn nói: “Chán quá, tao sẽ bỏ học !”, vâng, lúc đấy hãy hét vào mặt nó “ikareteru !” hoặc “ikareteru omae !” (Khùng hả mậy ?). Từ này không mang nghĩa chửi rủa hay thóa mạ, mà đơn giản là cảm xúc bộc phát khi nghe thấy bạn bè/ ai đó làm gì đó điên rồ.
Một từ nữa đồng nghĩa là 頭いってる (atama itteru) – giống kiểu mất trí

A:最近ずっと考えてるけど、AKBのメンバーと結婚しようと思う。(dạo này tao cũng nghĩ mãi rồi, tao sẽ kết hôn với một thành viên của AKB)
B:頭いってる!お前いかれてる!(mày mất trí rồi ! Thằng hâm/dở này !)

ウケル (ukeru)

Từ ukeru có nghĩa là “nhận” (受ける) nhưng trong tiếng lóng, nó có nghĩa là “hài (vãi)”. Khi bạn chứng kiến hoặc nghe điều gì đó “buồn cười”, “hài hước” thì sử dụng từ này.

A:最近、自分はかわいいかなって思ってる。(Gần đây tao nhận thấy mình dễ thương quá.)
B:wwwww~ウケる!(wwwww~ buồn cười vãi)
Học tiếng Nhật online
Xem Thêm : Cách học tiếng Nhật online hiệu quả

Một số tính từ tiếng Nhật.

ヤバい(yabai), ウザい(uzai), キモい(kimoi)、ダサい(dasai), ブス(Busu), ズルい(zurui), びみょう(bimyou),さいてい(saitei)

Một số tính từ viết bằng kata nhưng có đuôi là hira ám chỉ đó là tiếng lóng.
Yabai được sử dụng trong các tình huống khi có cái gì “xấu” xảy đến, nếu dịch sang tiếng Việt có thể là “chết cha”, “bỏ **”… Tuy nhiên ở một vài tình huống, nó vẫn được dùng cho chuyện gì đó “tốt”, “đáng kinh ngạc”. Trong thập niên 80 thì từ yabai được dùng mang nghĩa là “vô nghĩa”, “chẳng có gì thú vị” nhưng kể từ thập niên 90 thì nó mang nghĩa là “sugoi” -> “OMG”, “đáng kinh ngạc”, “wow”, “ồồồồ”, “vãi”…

A:ヤバい!雨降って始めた!(Yabai! Mưa rồi !)

A:猫ちゃんの写真みて!(Nhìn ảnh mèo-chan nè !)

B:ヤバい!かわいい!(Yabai! dễ thương quá!).

Uzai tương đương với từ “urusai”, có nghĩa là “ồn ào”, “phiền phức” hay thứ gì đó làm bạn “khó chịu”. Sử dụng từ “uzai” với người khác nói chung không mang nghĩa gì tốt đẹp cả.
A:あっちゃんはいつもフェイスブック (facebook) で何人ものステータス (status) を シェア して (share)て、うちは読みたくない!ウザい!(Acchan lúc nào cũng share status của người khác mà tớ có muốn đọc đâu ! Thật phiền phức !)

B:そんなにいっぱいだとめっちゃウザいよね。( Nhiều lần như vậy thì cũng khó chịu thật đấy !)

Kimoi có nghĩa là “kinh”, “tởm”, bắt nguồn từ kimochi-warui (trái nghĩa với kimochi-ii) có nghĩa là “kinh”, “tởm”, “bệnh”,… Kimoi thì chỉ mang nghĩa là “kinh tởm” (bẩn thỉu) thôi.

A: キヨシくんみて!鼻水(hanamizu) 出てる!キモイね!(Nhìn kiyoshi kìa, nước mũi chảy ra trông tởm quá !)
B:キモイキモイ!(eo ơi, tởm !)

Dasai có nghĩa là “nhạt nhẽo”.

Busu có nghĩa là “xấu xí”, bắt nguồn từ “busaiku” là “xấu xí”. Từ này khá động chạm đến tự ái người khác và có thể chọc giận ai đó hoặc làm thậm chí cắt đứt quan hệ, nhất là với con gái, dù chỉ là đùa vui. Nên hãy cẩn thận.

A: AKB48のメンバーの中にかわいい子いる?(Trong AKB48 có thành viên nào xinh không?)
B:いや、みんなブス。(Không, ai cũng xấu cả.)

Zurui có nghĩa là “đểu”, “hèn”, “láu cá”, có thể được dùng trong như “thật không công bằng !” hay ” đồ xỏ lá”.

A:今日は学校サボって、遊園地行った!(Hôm nay tao cúp học đến công viên chơi đấy!)
B:ずるい!(Thằng láu cá !)

Bimyou có nghĩa là “không tốt lắm”, nó nằm ở giữa maa maa (bình thường) và mazui (dở) và thường dùng để miêu tả đồ ăn.

A:ラーメンバーガー美味しかった?(Ramen Burger ngon không mày ?)
B:ううん、びみょうだった(笑)(Tao thấy nó cứ dở dở thế nào ấy.)

Saitei có nghĩa là “thấp nhất”, “lởm nhất”. Trong toán học hay khoa học thì saitei chỉ mấy kiểu như min, điểm cực tiểu còn sang tiếng lóng, nó chỉ những người/ sự vật/ sự việc tổi tệ nhất, tệ hại nhất,…

A:最近のポップ音楽きらい。特にジャスティン・ビーバーさいてい。(Tao ghét nhạc pop hiện nay. Đặc biệt là Justin Bieber, đó là tệ nhất !)
B:あのガキ?ウケるよね!(Thằng nhóc đó hả? Như trò cười ấy nhỉ.)

Nói chung tiếng lóng thường mang ý nghĩa không được tốt đẹp, lịch sự cho lắm, nó chỉ đượ sử dụng trong văn nói giữa bạn bè suồng sã vơi nhau. Các bạn hãy nhớ đưng nên lạm dụng nó đẻ mang hoạ vào thân nhé.


Bài viết về tiếng lóng Nhật Bản ( Phần 1) trên chỉ mang tính chất giúp cac bạn có thể biết được những tiếng Nhật lóng  hay được sử dụng để trong văn nói, giao tiếp bạn có thể hiểu đối phương đang nói gì khi học dùng tiếng lóng.

Bạn có câu hỏi hãy để lại lời bình luận bên dưới chúng tôi sẽ trả lời cho bạn trong thời gian sớm nhất. Chúc bạn học tập tốt!

TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL

Cơ sở 1: Số 365 - Phố Vọng - Đồng Tâm - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Cơ sở 2:  Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội 
Cơ sở 3: Số 54 Ngụy Như Kon Tum - Thanh Xuân - Hà Nội
Cơ sở 4: Số 491B Nguyễn Văn Cừ - Gia Thụy - Long Biên - Hà Nội
Email: nhatngusofl@gmail.com
Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88
Website : http://tiengnhatgiaotiep.edu.vn/

Các tin khác