Đang thực hiện

Một số từ lóng tiếng Nhật trong giao tiếp

Thời gian đăng: 25/09/2015 11:05
Bạn xem phim, đọc truyện bằng tiếng Nhật đôi khi có những tiếng lóng mà bạn không hề biết, bạn muốn tìm hểu nhưng không hề có bất kì sách vở dạy tiếng Nhật nào nói về điều này?

Tiếng lóng Nhật bản (phần 2)
 
 
あばよ (Abayo) : Một cách nói thông thường của “ Chào tạm biệt” , cách nói này không được lịch sự cho lắm.
危ねえ (Abune) : Từ lóng, đây là một thán từ nhẹ hơn nghĩa của "abunai". Nó được sử dụng như nghĩa, "Thế là rất gần!!!"

あち行って (Achi itte): Đây là một cách nói không lịch sự mang nghĩa “ Đi ra chỗ khác!" như vậy thì tốt nhất là bạn nên tránh xa.

あち帰れ (Achi kaere) : "Quay trở lại đó, tránh xa ra " – một cách thể hiện trực tiếp của "Đi chỗ khác!".

あほ (Aho) : Một thán từ bât lịch sự mang nghĩa "ngu dốt", được sử dụng nhiều ở vùng Kansai (Osaka)

あほんだら (Ahondara) : Từ lóng, một lời lăng mạ, sỉ nhục, gần giống "aho" nhưng mang nghĩa nặng hơn.

あぁそう (Ah sou) : Cách nói thông thường của "Oh, Tôi hiểu...", nhưng tốt hơn là tránh sử dụng cụm từ này như là một" người ngoại quốc" vì nó có thể gây khó chịu cho một số người Nhật Bản.

あいつ (Aitsu) : "Hắn ta ở đằng kia" or "gã ta đang ở đó".

悪魔人 (Akumabito):” yêu ma “ “ quỷ quái”. A không phát âm rõ ràng, “akuma” nghĩa là ma quỷ, “hito” ám chỉ con người , H sẽ phát âm thành B khi đứng sau một nguyên âm.

甘い (Amai) : thán từ mang nghĩa “ cả tin” hay mang nghĩa ai đó thật “ dại khờ”
học tiếng Nhật online
Xem Thêm : Bí kíp học tiếng Nhật online

あのう (Ano) : "xin thứ lỗi! " hoặc đơn giản là "ở đằng kia". Nó có thể mang nghĩa “ hắn ta ở đó” nhưng ý thường là “Uhmm..” hoặc “ à..” được dụng thường xuyên trong giao tiếp hằng ngày, trong các bài phát biểu… để làm chậm cuộc hội thoại, dành thời gian suy nghĩ.

別に (Betsu ni) : Thán từ nghĩa là “ không có gì “ “thật sự không có gì” thường được dùng để trả lời một câu hỏi.

美少年 (Bishounen) : “ Chàng trai dễ thương”

盆暗 (Bonkura) : Từ lóng, mang nghĩa sỉ nhục đề cập đến trí thông minh của bạn, nghĩa là :”ngu si” “tối dạ”

準備はいいか? (Junbi wa ii ka?) : “sẵn sàng chưa ?”

かい?(Kai ?) : Ngôn ngữ giao tiếp mang nghĩa “desu ka”. かい là cách nói của người lớn tuổi, người trẻ ít dùng. Ví dụ :

"何ですかい?" (nandesukai?), hay 本当ですかい? (Hontoudesukai?) hay rut gon lai hontoukai?

きもい (Kimoi) : viết tắt của “Kimochi warui”

貴様 (Kisama) : Nghĩa rất bất lịch sự, thô tục của “anata” và sẽ giúp bạn có một cuộc đánh nhau nếu bạn dùng nó ở Nhật.

むずい (Muzui) : cách nói ngắn gọn của “muzukashii”

嘗めるじゃない (Nameru ja nai) : thường được nói với giọng điệu mạnh mẽ “ Đừng can thiệp vào chuyện của tôi !” “ Đừng đánh giá thấp tôi!”

なんちゃって (Nanchatte) : một từ lóng phổ biến của giới trẻ, được sử dụng như nghĩa là “..chỉ đùa thôi!”

何だっけ (Nandake) : sử dụng khi ai đó đề cập đến một vấn đề mà bạn có thể đã biết nhưng quên mất.
 
Trên đây là một số từ lóng tiếng Nhật trong giao tiếp mà chúng mình đã cung cấp cho các bạn. Các bạn có thể giúp bài viết thêm phần hoàn thiện bằn cách đóng góp thêm những từ lóng tiếng Nhật khác mà các bạn biết.

Bạn có câu hỏi hãy để lại lời bình luận bên dưới chúng tôi sẽ trả lời cho bạn trong thời gian sớm nhất. Chúc bạn học tập tốt!

TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL

Cơ sở 1: Số 365 - Phố Vọng - Đồng Tâm - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Cơ sở 2:  Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội 
Cơ sở 3: Số 54 Ngụy Như Kon Tum - Thanh Xuân - Hà Nội
Cơ sở 4: Số 491B Nguyễn Văn Cừ - Gia Thụy - Long Biên - Hà Nội
Email: nhatngusofl@gmail.com
Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88
Website : http://tiengnhatgiaotiep.edu.vn/

Các tin khác